CPL và HPL là gì mà được nhắc nhiều trong ngành thiết kế đến vậy?

 

     Thuật ngữ CPL và HPL được sử dụng khá rộng rãi và những sản phẩm này đã có mặt trên thị trường nhiều năm. Nhưng có không ít người đặt câu hỏi về sự khác biệt về chất lượng và ứng dụng của chúng.

Thuật ngữ CPL và HPL

     CPL là viết tắt của Continuous Presses Laminates – Tấm Laminate được sản xuất bằng việc ép liên tục từ nhiều tấm thành phần đầu vào.

 

     HPL là viết tắt của High Pressed Laminates – Laminate được sản xuất bằng ép áp suất cao (HPL với độ dày từ 2mm, theo tiêu chuẩn EN 438, là Compact Laminate)

 

Nguyên vật liệu

  1. Giấy trang trí

Bề mặt trang trí của Laminate bao gồm giấy trang trí, hoặc in vân gỗ, hình trìu tượng hay đơn giản là màu trắng. Giấy trang trí có trọng lượng từ 60-130g/m3.

  1. Giấy nền

Những tờ giấy nền được nhúng tẩm Phenol Resin (keo nhựa) là lớp cốt lõi, một thành phần quan trọng của Laminates). Giấy nền có trọng lượng từ 80 – 300g/m3, còn nhưng loại giấy nặng hơn chủ yếu được dùng trong tấm Compact Laminates.

  1. Lớp phủ ngoài

Giấy phủ được tẩy trắng, trong suốt với khả năng hấp thụ Resin cao, giúp tăng cường khả năng chống xước và bảo vệ lớp giấy trang trí bên trong.

  1. Lớp dưới

Lớp dưới, hay lớp ngăn cách, là lớp nằm giữa giấy trang trí và giấy nền với mục đích chính hạn chế phản ứng hoá học có thể xảy ra giữa những chất Resin ở 2 lớp ngoài. Lớp này cũng có thể được sử dụng để tạo hiệu ứng phân tầng cho sản phẩm khi nhìn bằng mắt thường.

  1. Resins

Melamine-Formandehyde resin cho ra bề mặt chắc chắn và trong suốt, là nguyên liệu lý tưởng cho việc nhúng tẩm giấy trang trí. Trong khi đó, elastic phenol formaldehyde resins được dùng để dán lớp lõi/ giấy nền.

 

Laminate là gì?

     Tấm Laminate trang trí bao gồm tấm giấy hoạ tiết sợi xen-lu-lo-zơ được nhúng tẩm keo nóng. Cụ thể, lớp phủ ngoài gồm lớp trên cùng (Overlay) được tẩm Melamine Resin, giấy trang trí và đôi khi có cả lớp ngăn cách. Lớp lõi của tấm Laminate gồm giấy nền phủ Phenol Resin. Dưới tác dụng của nhiệt và áp suất, resins được trải đều và lưu hoá. Liên kết chéo của keo nhựa, cùng lớp giấy xen-lu-lo-zơ, tạo ra một tấm vật liệu bề mặt chắc chắn.

Cấu tạo tấm Laminates

 Cấu tạo tấm Laminates cho biết số lớp giấy và vị trí của chúng, hay nói cách khác, nó thể hiện độ dày và chất lượng. Ngoài giấy trang trí, số lượng và trọng lượng của lớp lõi/ giấy nền và các lớp phủ ngoài, lớp ngăn cách cũng được chỉ ra đầy đủ.

 

 

Quá trình sản xuất

  • CPL: Ngay từ tên gọi CPL đã nói lên đôi phần về quá trình sản xuất CPL: các tấm vật liệu đầu vào được chạy qua 2 quả lô và ép liên tục với lực ép từ 30-70Bars và nhiệt độ từ 150-170*C và cho ra tấm Laminates. Tuỳ thuộc vào độ dày của tấm Laminates và chiều dài của băng tải, tốc độ đầu vào có thể giao động từ 8-15phút/mét.

 

  • HPL: HPL được sản xuất dưới quá trình ép nhiều lớp không liên tục dưới áp suất 50-90Bars và nhiệt độ trên 120*C. Trong quá trình sản xuất Laminates này, áp suất có thể được tính bằng MegaPascal (Mpa). Máy ép có khoảng 10-20 ngăn và mỗi ngăn có thể chứa khoảng 8 tấm Laminates với độ dày từ 0.5-0.8mm. Dựa vào lượng cần ép và nhiệt độ tối đa của máy, cả quá trình ép này bao gồm cả làm nguội, thời gian từ 20-60 phút.

 

  • Tạo khổ: Làm khổ theo chiều dài và rộng cũng như hoàn thiện mặt sau của tấm HPL được thực hiện ở những công đoạn khác. Ngược lại, CPL được cắt theo chiều rộng yêu cầu ngay sau khi ép, và cuộn lại với chiều dài được định sẵn.

 

Kiểm định chất lượng/ So sánh

Chất lượng CPL và HPL được phân tích dựa trên tiêu chuẩn EN438, và các bài kiểm tra được thực hiện đúng theo các tiêu chuẩn.

Phân loại

Trong EN438-3, hệ thống bảng chữ cái Alphabet sử dụng 3 chữ để phân loại Laminates. Cụ thể:

 

Ví dụ: HGP là Horizontal General-Purpose Postforming – loại Laminates này phù hợp cho những bề đặt mặt ngang và có thể định hình sau khi sản xuất.

Cạnh đó: một hệ thống số cũng được đưa ra theo tiêu chuẩn liên quan tới 3 tiêu chí quan trọng nhất của Laminates

  • Chống mối mọt: ảnh hưởng bởi việc lựa chọn lớp phủ ngoài
  • Chịu va đập: ảnh hưởng bởi độ dày của tấm Laminates
  • Chống chầy xước: ảnh hưởng bởi mức độ hoàn thiện 

Ưu và nhược điểm của CPL và HPL

  • CPL: Quá trình sản xuất liên tục của CPL cho ra tấm Laminates mỏng, dễ dàng cuộn lại, đồng nghĩa với việc chiều dài của tấm Laminates có thể điều chỉnh theo ý muốn. Tuy nhiên, vì tính chất sản xuất liên tục nên các tấm Laminates không có tính chịu lực, chỉ phù hợp để phủ những bề mặt như vách đứng, bề mặt tủ bếp, tủ giày,…
  • HPL: Quá trình này cho phép tạo ra tầm Compact laminates (dày trên 2mm) với bề mặt có chiều sâu và cảm giác thật tay khi chạm. Là vật liệu phủ bề mặt lý tưởng cho mặt bàn và các bề mặt chịu lực nói chung.